Bạn muốn gì
Chỉ âm thanh sẽ tách phần tiếng và bỏ luồng video.
Viết theo yt-dlp 2026.07.21. Các tuỳ chọn được thêm và đổi tên giữa các bản phát hành, nên hãy kiểm tra bản của bạn bằng yt-dlp --version.
-f FORMAT
--format
Chất lượng tối đa
Giới hạn chiều cao. yt-dlp vẫn chọn luồng tốt nhất ở mức đó hoặc thấp hơn.
-f FORMAT
--format
Format selector tự nhập
Ghi đè mục chọn chất lượng. Dành cho người đã biết cú pháp format.
Ví dụ
-f "bv*[vcodec^=av01]+ba"-f "b[filesize<50M]"--merge-output-format FORMAT
cần ffmpeg
Container
Loại file mà luồng video và âm thanh tách rời được merge vào.
--remux-video FORMAT
cần ffmpeg
Remux sang
Đóng gói lại các luồng mà không encode lại. Nhanh và không mất chất lượng.
--recode-video FORMAT
cần ffmpeg
Encode lại sang
Encode lại video. Chậm và giảm chất lượng — chỉ dùng khi remux không được.
--audio-format FORMAT
cần ffmpeg
Định dạng âm thanh
Định dạng mà âm thanh được chuyển sang.
--audio-quality QUALITY
cần ffmpeg
Chất lượng âm thanh
VBR cho tỉ lệ dung lượng trên chất lượng tốt nhất; bitrate cố định thì dễ đoán hơn.
Phụ đề
Nhúng là đặt phụ đề vào trong video; lưu là ghi ra một file .srt riêng bên cạnh.
Ngôn ngữ phụ đề
Cách nhau bằng dấu phẩy. Dùng all để lấy mọi ngôn ngữ có sẵn.
Ví dụ
--sub-langs "en,vi"--sub-langs "en.*,ja"--sub-langs allPhụ đề tự động
Lấy cả phụ đề máy tạo khi video không có phụ đề do người viết.
Xử lý playlist
Làm gì khi URL thuộc cả một video lẫn một playlist.
-I ITEM_SPEC
--playlist-items
Lấy những mục nào
Dùng được cả khoảng và danh sách, ví dụ 1-10,15 hoặc -5::2 để lấy cách một mục tính từ cuối.
Ví dụ
-I 1:5-I "1,3,7-10"-I "-5::2"File lưu lịch sử
Ghi lại những gì đã tải nên chạy lại sẽ bỏ qua chúng. Đây là cách giữ một kênh luôn đồng bộ.
--download-sections REGEX
cần ffmpeg
Chỉ tải một đoạn
Một khoảng thời gian như *00:01:30-00:03:00, hoặc tên chương. Dấu hoa thị đứng đầu nghĩa là đây là mốc thời gian.
Ví dụ
--download-sections "*00:01:30-00:03:00"--download-sections "intro"--split-chapters
cần ffmpeg
Tách theo chương
Ghi mỗi chương thành một file thay vì một file dài.
--embed-thumbnail
cần ffmpeg
Nhúng ảnh thumbnail
Dùng thumbnail của video làm ảnh bìa.
--embed-metadata
cần ffmpeg
Nhúng metadata
Ghi tiêu đề, người đăng và ngày vào chính file đó.
--embed-chapters
cần ffmpeg
Nhúng chương
Thêm mốc chương để trình phát nhảy qua lại được.
Lưu file thumbnail
Ghi ảnh bìa ra một file riêng bên cạnh video.
Lưu phần mô tả
Ghi mô tả video ra một file .description.
Lưu metadata dạng JSON
Ghi mọi thứ yt-dlp biết về video ra một file .info.json.
--sponsorblock-remove CATS
cần ffmpeg
Cắt bỏ các đoạn
Cắt hẳn các đoạn do cộng đồng đánh dấu ra khỏi file, dựa trên dữ liệu SponsorBlock.
Đánh dấu các đoạn thành chương
Giữ lại các đoạn nhưng đánh dấu chúng để bạn tự bỏ qua.
-o [TYPES:]TEMPLATE
--output
Mẫu tên file
Tên trường đặt trong %(...)s. Dấu gạch chéo sẽ tạo thư mục.
Ví dụ
-o "%(title)s.%(ext)s"-o "%(playlist_index)02d - %(title)s.%(ext)s"-P [TYPES:]PATH
--paths
Thư mục tải về
Nơi ghi file. Kết hợp với mẫu tên file ở trên để tạo thư mục con.
Tên file an toàn (chỉ ASCII)
Bỏ dấu, bỏ khoảng trắng và mọi ký tự mà một hệ thống file khó tính có thể từ chối.
Tên file hợp với Windows
Bỏ những ký tự Windows không nhận, kể cả khi bạn chạy trên hệ khác.
Cắt tên file còn
Độ dài tên file tối đa, tính theo ký tự.
Ghi đè file đã có
Thay thế những file đã tồn tại.
-w
--no-overwrites
Không bao giờ ghi đè
Bỏ qua những gì đã tải trước đó.
-c
--continue
Tiếp tục file tải dở
Tải tiếp từ chỗ bị ngắt.
Đăng sau ngày
Dạng YYYYMMDD, hoặc ngày tương đối như now-1month.
Ví dụ
--dateafter 20240101--dateafter now-1monthĐăng trước ngày
Dạng YYYYMMDD, hoặc ngày tương đối.
Dung lượng nhỏ nhất
Bỏ qua file nhỏ hơn mức này. Nhận dạng 5M, 500K và tương tự.
Dung lượng lớn nhất
Bỏ qua file lớn hơn mức này.
Dừng sau khi tải
Số file cần tải trước khi dừng lại.
-r RATE
--limit-rate
Giới hạn tốc độ
Ví dụ 2M hoặc 500K. Hữu ích khi bạn cần để dành băng thông cho việc khác.
-N N
--concurrent-fragments
Số fragment tải song song
Tăng tốc các luồng chia fragment. Bắt đầu với 4 là hợp lý.
-R RETRIES
--retries
Số lần thử lại
Thử lại bao nhiêu lần khi một phần bị lỗi. Dùng được cả infinite.
Proxy
URL proxy dạng HTTP, HTTPS hoặc SOCKS.
Vượt chặn theo vùng
Giả nguồn gốc của request. Hiệu quả với một số trang, không phải tất cả.
Giả dạng trình duyệt
Làm request giống một trình duyệt thật. Đây là cách sửa thường dùng khi đột nhiên bị lỗi 403.
Cookies từ trình duyệt
Đọc trực tiếp phiên đăng nhập của bạn. Cần cho nội dung riêng tư, giới hạn tuổi hoặc chỉ dành cho thành viên.
File cookies
Một file cookies.txt định dạng Netscape xuất ra từ trình duyệt của bạn.
Ghi từ đầu buổi phát
Bắt đầu ghi luồng trực tiếp từ đầu thay vì từ thời điểm hiện tại.
Chờ buổi phát bắt đầu
Kiểm tra liên tục cho tới khi buổi phát đã hẹn bắt đầu. MIN-MAX là số giây giữa các lần kiểm tra.
--user-agent UA
lỗi thời — --add-headers
User agent
Đã lỗi thời, thay bằng --add-headers. Vẫn giữ vì rất nhiều hướng dẫn cũ còn dùng nó.
--referer URL
lỗi thời — --add-headers
Referer
Đã lỗi thời, thay bằng --add-headers.
Tham số cho extractor
Các tuỳ chọn riêng theo từng trang, ví dụ youtube:player_client=web.
Ví dụ
--extractor-args "youtube:player_client=web,android"